Lãi suất ngân hàng kì hạn 6 tháng và sự so sánh

64

Từ đầu tháng 9 đến nay, lãi suất ngân hàng của nhiều ngân hàng đã rục rịch điều chỉnh tăng đối với kì hạn tiền gửi 6 tháng, tăng mạnh nhất phải kể đến ABBank- tăng 0,7%/năm.

Khi gửi tiết kiệm, vấn đề quan trọng nhất mà người gửi tiền quan tâm là vấn đề lãi suất ngân hàng. Điểm qua biểu lãi suất của 30 ngân hàng thương mại trong nước vào đầu tháng 9, lãi suất tiền gửi đối với kì hạn 6 tháng dao động từ 5,5%/năm tới 7,6%/năm.

Tại VPBank với kì hạn này và với số tiền gửi từ 1 tỉ đồng trở lên đang được áp dụng mức lãi suất cao nhất trong các ngân hàng 7,6%/năm.

Tiếp đó là tại một số ngân hàng như: Ngân hàng Bắc Á, VPBank (số tiền gửi từ 300 triệu – dưới 1 tỉ đồng), VietBank và ABBank tạm dừng ở mức 7,5%/năm.

Cũng ở kì hạn 6 tháng này, lãi suất ngân hàng của nhiều ngân hàng đều đồng loại ấn định ở trên mức 7%/năm.

“4 ông lớn”là các ngân hàng thương mại cổ phần Nhà nước gồm Agribank, Vietcombank, VietinBank và BIDV vẫn luôn là nhóm ngân hàng có lãi suất thấp nhất ở kì hạn 6 tháng với 5,5%/năm.

Từ những ngày đầu tháng 9 đến nay, một số ngân hàng đã rục rịch điều chỉnh tăng mạnh lãi suất kì hạn 6 tháng. Cụ thể, Ngân hàng Bắc Á nâng lãi suất kì hạn tiền gửi 6 tháng từ 7,3% lên 7,5%/năm; cũng kì hạn này VPBank tăng lãi suất ngân hàng từ 7% – 7,3%/năm lên 7,3 – 7,5%/năm; ABBank đã tăng mạnh lãi suất tiết kiệm 6 tháng tăng từ 6,8% lên 7,5%/năm.

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 6 tháng mới nhất

STT Ngân hàng Số tiền gửi Lãi suất kì hạn 6 tháng 
1 VPBank Từ 1 tỉ trở lên 7,60%
2 Ngân hàng Bắc Á 7,50%
3 VPBank Từ 300 trđ – dưới 1 tỉ 7,50%
4 VietBank 7,50%
5 ABBank 7,50%
6 Ngân hàng Quốc dân (NCB) 7,40%
7 VIB Từ 100 trđ trở lên 7,40%
8 Ngân hàng Bản Việt 7,40%
9 VPBank Dưới 300 trđ 7,30%
10 PVcomBank 7,30%
11 Ngân hàng OCB 7,20%
12 VIB Dưới 100 trđ 7,10%
13 Ngân hàng Việt Á Từ 100 trđ trở lên 7,10%
14 SCB 7,10%
15 Kienlongbank 7,00%
16 Ngân hàng Việt Á Dưới 100 trđ 7,00%
17 ACB Từ 10 tỉ trở lên 6,90%
18 SHB Từ 2 tỉ trở lên 6,90%
19 Ngân hàng Đông Á 6,90%
20 ACB Từ 5 tỉ – dưới 10 tỉ 6,85%
21 HDBank 6,80%
22 ACB Từ 1 tỉ – dưới 5 tỉ 6,80%
23 SHB Dưới 2 tỉ 6,80%
24 OceanBank 6,80%
25 MSB Từ 1 tỉ trở lên 6,80%
26 ACB Từ 500 trđ – dưới 1 tỉ 6,75%
27 ACB Từ 200 trđ – dưới 500 trđ 6,70%
28 MSB Từ 500 trđ – dưới 1 tỉ 6,70%
29 TPBank 6,60%
30 ACB Dưới 200 trđ 6,60%
31 MSB Từ 50 trđ – dưới 500 trđ 6,60%
32 Saigonbank 6,60%
33 MBBank 6,50%
34 Sacombank 6,50%
35 MSB Dưới 50 trđ 6,50%
36 Techcombank Từ 3 tỉ trở lên 6,40%
37 Techcombank Từ 1 tỉ – dưới 3 tỉ 6,30%
38 Techcombank Dưới 1 tỉ 6,20%
39 LienVietPostBank 6,10%
40 SeABank 5,80%
41 Eximbank 5,60%
42 Agribank 5,50%
43 VietinBank 5,50%
44 Vietcombank 5,50%
45 BIDV 5,50%

Nguồn: Trúc Minh

Nguồn: Vietnambiz