Kì hạn tiết kiệm 9 tháng: lãi suất ngân hàng nào phù hợp nhất?

64

Hiện nay, gửi tiền tiết kiệm đang là mối quan tâm hàng đầu của rất nhiều người dân. Tuy nhiên, lựa chọn kì hạn tiết kiệm nào và lãi suất ngân hàng nào phù hợp lại là vấn đề càng khiến nhiều người đau đầu.

Hi vọng qua biểu lãi suất ngân hàng kì hạn 9 tháng của một số ngân hàng sau đây có thể giúp bạn đọc có sự lựa chọn đúng đắn nhất khi gửi tiền tiết kiệm.

Khảo sát biểu lãi suất tiết kiệm của 30 ngân hàng trong nước vào ngày 22/9, với kì hạn 9 tháng lãi suất tiết kiệm khi gửi tại quầy lĩnh lãi cuối kì dao động từ 5,5% đến 7,8%/năm.

Đầu tiên, khảo sát mức lãi suất ngân hàng cao nhất ở kì hạn này là 7,8%/năm áp dụng tại Ngân hàng VietBank và Bản Việt (VietCapitalBank)

Tiếp đó là Ngân hàng Bắc Á với 7,7%/năm và Ngân hàng Quốc dân (NCB), VIB và PVcomBank với đồng loạt ấn định lãi suất là 7,5%/năm.

Hai ngân hàng có mức lãi suất thấp nhất ở kì hạn 9 tháng chính là 2 “ông lớn” VietinBank và Vietcombank với 5,5%/năm. Cùng với đó 2 “ông lớn” khác là BIDV và Agribank ấn định lãi suất nhỉnh hơn một chút là 5,6%/năm.

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 9 tháng mới nhất

STT Ngân hàng Số tiền gửi Lãi suất kì hạn 9 tháng
1 VietBank 7,80%
2 Ngân hàng Bản Việt 7,80%
3 Ngân hàng Bắc Á 7,70%
4 Ngân hàng Quốc dân (NCB) 7,50%
5 VIB Từ 100 trđ trở lên 7,50%
6 PVcomBank 7,50%
7 VPBank Từ 1 tỉ trở lên 7,40%
8 VPBank Từ 300 trđ – dưới 1 tỉ 7,30%
9 Ngân hàng OCB 7,30%
10 VIB Dưới 100 trđ 7,20%
11 Ngân hàng Đông Á 7,20%
12 Ngân hàng Việt Á Từ 100 trđ trở lên 7,20%
13 TPBank 7,10%
14 VPBank Dưới 300 trđ 7,10%
15 MSB Từ 1 tỉ trở lên 7,10%
16 Ngân hàng Việt Á Dưới 100 trđ 7,10%
17 SCB 7,10%
18 Kienlongbank 7,00%
19 SHB Từ 2 tỉ trở lên 7,00%
20 MSB Từ 500 trđ – dưới 1 tỉ 7,00%
21 ACB Từ 10 tỉ trở lên 6,90%
22 SHB Dưới 2 tỉ 6,90%
23 MSB Từ 50 trđ – dưới 500 trđ 6,90%
24 ACB Từ 5 tỉ – dưới 10 tỉ 6,85%
25 HDBank 6,80%
26 ACB Từ 1 tỉ – dưới 5 tỉ 6,80%
27 ABBank 6,80%
28 MSB Dưới 50 trđ 6,80%
29 ACB Từ 500 trđ – dưới 1 tỉ 6,75%
30 ACB Từ 200 trđ – dưới 500 trđ 6,70%
31 Sacombank 6,70%
32 ACB Dưới 200 trđ 6,60%
33 Saigonbank 6,60%
34 MBBank 6,50%
35 OceanBank 6,40%
36 LienVietPostBank 6,20%
37 Techcombank Từ 3 tỉ trở lên 6,20%
38 SeABank 6,20%
39 Techcombank Từ 1 tỉ – dưới 3 tỉ 6,10%
40 Techcombank Dưới 1 tỉ 6,00%
41 Eximbank 5,80%
42 Agribank 5,60%
43 BIDV 5,60%
44 VietinBank 5,50%
45 Vietcombank 5,50%

Nguồn: Vietnambiz